Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 11892-1:2026 Thực Hành Nông Nghiệp Tốt (Vietgap)

Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 11892-1:2026 Thực Hành Nông Nghiệp Tốt (Vietgap)

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11892-1:2026

THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP)
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT

Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP)
Part 1: Crop production

Lời nói đầu

TCVN 11892-1:2026 thay thế TCVN 11892-1:2017;

TCVN 11892-1:2026 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn ASEAN GAP và có tham khảo một số tiêu chuẩn GAP khác trên thế giới như: GlobalG.A.P, ASIAGAP, với mục đích hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm trồng trọt nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm; bảo vệ quyền lợi, sức khỏe và an toàn lao động đối với người sản xuất và thiết lập thông tin Truy Xuất Nguồn Gốc sản phẩm hướng tới sản xuất bền vững.

Trong tiêu chuẩn này các từ phải/không/đạt/chỉ/đảm bảo chỉ một yêu cầu bắt buộc; cần/nên chỉ một khuyến nghị.

THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP)
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT

Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP)
Part 1: Crop production

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm trồng trọt.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với công đoạn sản xuất hoặc áp dụng đối với các công đoạn từ sản xuất đến thu hoạch, sơ chế.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.

TCVN ISO/IEC 17025:2017 (TCVN ISO/IEC 17025:2017), Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn

3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1.1.Thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt (Good Agricultural Practices for crop production) là những biện pháp thực hành nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ hoặc loại bỏ mối nguy trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm; bảo vệ quyền lợi, sức khỏe và an toàn lao động đối với người sản xuất và thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

3.1.2.Thực phẩm (Food)

Sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

3.1.3. Cơ sở sản xuất (Producer)

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm và có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với sản phẩm được sản xuất.

3.1.4. Sản xuất (Production)

Việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt đến khi thu hoạch.

3.1.5.Thu hoạch (Harvesting)

Việc thu hái các sản phẩm nông sản để sử dụng hoặc sơ chế, bảo quản hoặc chế biến, tiêu thụ. Thu hoạch bao gồm các hoạt động thu hái, cắt tỉa, xếp sản phẩm vào vật chứa, bảo quản tạm thời tại khu vực sản xuất sau khi thu hoạch, vận chuyển đến nơi sơ chế.

3.1.6

Sơ chế sản phẩm (Product handling)

Việc xử lý sản phẩm trồng trọt nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. Sơ chế bao gồm các hoạt động loại bỏ những phần không sử dụng làm thực phẩm, phân loại, làm sạch, làm khô, bảo quản, bao gói, ghi nhãn.

3.1.7.Sản xuất song song (Parallel production)

Việc sản xuất đồng thời sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm không được chứng nhận của một loại nông sản tại cùng một cơ sở sản xuất.

CHÚ THÍCH: Khi một cơ sở sản xuất sơ chế sản phẩm đã được chứng nhận và sản phẩm không được chứng nhận của cùng một loại nông sản, cùng thời điểm trong cùng một địa điểm sơ chế được coi là sơ chế song song.

3.1.8.Sở hữu song song (Parallel ownership)

Việc cơ sở sản xuất mua sản phẩm đã được chứng nhận hoặc chưa được chứng nhận của cùng một loại sản phẩm mà cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận hoặc đã được chứng nhận VietGAP.

3.1.9.Đa dạng sinh học (biodiversity)

Sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.

3.1.10.Nhóm (Group)

Là tập hợp các cơ sở sản xuất tham gia chứng nhận VietGAP, được quản lý và kiểm soát bởi một hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) thống nhất, áp dụng chung các quy trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế và quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP..

3.1.11.Hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal Control System - ICS)

Tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình/thủ tục, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất được xây dựng phù hợp với yêu cầu của VietGAP và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.

3.1.12.Đánh giá nội bộ (Internal audit)

Quá trình kiểm tra để xác định mức độ thực hiện và duy trì sự phù hợp với VietGAP được lập thành văn bản, do cơ sở sản xuất tổ chức thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của cơ sở sản xuất.

3.1.13.Mối nguy (Hazard)

Tác nhân trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm có khả năng gây mất an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người, môi trường và làm giảm chất lượng sản phẩm.

3.1.14.Nguy cơ (Risk)

Khả năng xảy ra và mức độ gây mất an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người, môi trường và chất lượng sản phẩm do một hay nhiều mối nguy gây nên.

3.2 .Từ viết tắt

ATTP: An toàn thực phẩm

BVTV: Bảo vệ thực vật

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ: Hệ thống kiểm soát nội bộ

Sản phẩm thực phẩm: Sản phẩm sử dụng làm thực phẩm

VietGAP trồng trọt: Thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt

4 Nguyên tắc

a) Quản lý nguy cơ và bảo đảm an toàn thực phẩm: Xác định, phân tích và đánh giá các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế; áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và loại trừ các mối nguy.

b) Bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên bền vững: Thực hiện các biện pháp canh tác nhằm bảo vệ đất, nước, không khí và đa dạng sinh học; sử dụng hợp lý vật tư đầu vào; quản lý chất thải, phụ phẩm sản xuất theo quy định, hạn chế ô nhiễm môi trường.

c) Bảo đảm sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội: Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe cho người lao động; trang bị và sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động; tuân thủ các quy định về điều kiện làm việc, quyền và lợi ích hợp pháp của người láo động.

d) Truy xuất nguồn gốc và quản lý hồ sơ: Thiết lập, duy trì hệ thống ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ, chính xác về sử dụng vật tư đầu vào, quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện ghi nhãn, nhận diện sản phẩm và áp dụng các phương pháp, công nghệ phù hợp để bảo đảm truy xuất nguồn gốc.

đ) Cải tiến liên tục: Định kỳ tự đánh giá việc áp dụng thực hành VietGAP; thực hiện các biện pháp khắc phục và cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và tính bền vững.

5 Các yêu cầu

5.1 Yêu cầu chung đối với cơ sở sản xuất

5.1.1 Cơ sở hạ tầng

5.1.1.1 Kho chứa (nơi chứa đựng) phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, dầu mỡ, hóa chất, máy móc dụng cụ sản xuất

5.1.1.1.1 Vị trí, thiết kế xây dựng kho chứa phải giẫm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm và môi trường.

5.1.1.1.2 Kho chứa nhiên liệu phải có dấu hiệu cảnh báo cháy nổ. Kho chứa phân bón, hóa chất, thuốc BVTV phải thoáng mát và an toàn, có dẩu hiệu cảnh báo nguy hiểm, có biện pháp hạn chế truy cập và chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho.

5.1.1.2 Nhà gieo trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm

5.1.1.2.1 Nhà gieo trồng, sơ chế và bảo quản sản phẩm cần được bố trí, thiết kế và xây dựng hợp lý để đảm bảo giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người lao động, đồng thời cho phép dễ dàng vệ sinh bảo trì và bảo dưỡng.

5.1.1.2.2 Hệ thống chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo cần cung cấp đủ ánh sáng để thực hiện các hoạt động sản xuất, sơ chế. Nếu sử dụng đèn, cần lựa chọn các loại đèn ít có khả năng vỡ. Khi sử dụng các loại bóng đèn có nguy cơ vỡ cao phải có chụp bảo vệ. Trường hợp bóng đèn chiếu sáng bị vỡ, các mảnh vỡ phải được làm sạch, sản phẩm bị lẫn các mảnh vỡ phải được loại bỏ.

5.1.1.2.3 Hệ thống nước thải, thoát nước và xử lý chất thải phải được xây dựng nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm, khu vực sản xuất và nguồn nước.

5.1.1.3 Phải có sơ đồ chỉ rõ vị trí của: các địa điểm sản xuất (tên hoặc mã số và thông tin vị trí của các địa điểm sản xuất); nơi chứa phân bón, thuốc BVTV, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế; địa điểm sơ chế, bảo quản sản phẩm (tên hoặc mã số và thông tin vị trí của các địa điểm sơ chế nếu có); vị trí các tòa nhà, các công trình kiến trúc; đường đi, ao, hồ, sông suối; nơi pha trộn phân bón, hóa chất và làm sạch dụng cụ phun hóa chất, bón phân; đường thoát nước chính và khu vực xung quanh.

5.1.2 Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và bảo quản sản phẩm

5.1.2.1 Phải kiểm tra an toàn, tình trạng vệ sinh của phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế; nếu không đảm bảo an toàn và vệ sinh thì phải được vệ sinh, sửa chữa hoặc loại bỏ trước khi sử dụng nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn cho người sử dụng và làm ô nhiễm sản phẩm, môi trường.

5.1.2.2 Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất không được để trong khu vực sơ chế, bảo quản nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm.

5.1.2.3 Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ thu hoạch, sơ chế, vật chứa đựng sản phẩm phải để tách biệt1) với nơi để phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, hóa chất và máy móc, dụng cụ sản xuất nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm.

5.1.2.4 Các thiết bị, dụng cụ trong khu vực sơ chế và bảo quản sản phẩm có nguy cơ gây ô nhiễm vật lý phải được bảo vệ bằng rào chắn vật lý thích hợp; nếu không có biện pháp bảo vệ, không được vận hành trong quá trình sơ chế và bảo quản sản phẩm.

5.1.2.5 Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình sơ chế phải làm từ vật liệu trơ, nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm.

5.1.3 Kiểm soát tài liệu, hồ sơ, ghi chép

5.1.3.1 Phải có quy định về kiểm soát tài liệu (bao gồm kiểm soát các tài liệu lỗi thời) và hồ sơ. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày thu hoạch hoặc lâu hơn theo yêu cầu của khách hàng, cơ quan quản lý để phục vụ việc kiểm tra nội bộ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và cải tiến các thực hành.

5.1.3.2 Phải thực hiện ghi chép các thông tin đảm bảo cho việc truy xuất, nội dung ghi chép bao gồm nhưng không giới hạn:

5.1.3.2.1 Đất, giá thể, nước: Tên hóa chất sử dụng, phương pháp xử lý, vị trí hoặc khu vực xử lý, người xử lý (nếu có sử dụng hóa chất để xử lý).

5.1.3.2.2 Mua, sản xuất vật tư (giống, phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học); Thời gian mua (ngày/tháng/năm); tên vật tư (đối với thuốc BVTV bao gồm tên thương mại và hoạt chất); số lượng; tên và địa chỉ mua; hạn sử dụng (ngày/tháng/năm). Đối với vật tư tự sản xuất: Thời gian sản xuất (ngày/tháng/năm); thành phần nguyên liệu sản xuất (đối với phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học); tên hóa chất xử lý; phương pháp xử lý; người xử lý (nếu có sử dụng hóa chất để xử lý).

5.1.3.2.3 Sử dụng giống, phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, hóa chất, nước tưới:

- Giống cây trồng: Tên giống; thời gian gieo trồng (ngày, tháng, năm).

- Phân bón: Địa điểm sử dụng, thời gian sử dụng; tên phân bón; lượng sử dụng, phương pháp bón; người thực hiện.

- Thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, hóa chất: Địa điểm sử dụng, thời gian sử dụng; tên (thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, hóa chất); nồng độ; lượng sử dụng; phương pháp sử dụng (phun, tưới, rải vào đất...); thời gian cách ly (nếu có); lý do sử dụng; người thực hiện.

- Nước tưới: Địa điểm sử dụng, thời gian sử dụng, phương pháp tưới, lượng nước tưới (nếu có thể ước tính lượng nước sử dụng), người thực hiện.

5.1.3.2.4 Sản phẩm thu hoạch, bán: tên sản phẩm; thời gian thu hoạch; tên/mã số lô, thửa sản xuất sản phẩm; khối lượng thu hoạch; địa điểm, phương pháp sơ chế; thời gian bán sản phẩm; tên, địa chỉ cơ sở thu mua hoặc tiêu thụ; khối Iưựng bán (kg/tạ/tấn).

Tham khảo hướng dẫn ghi chép tại Phụ lục C.

5.1.4 Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc

5.1.4.1 Yêu cầu đối với sản phẩm thực phẩm

5.1.4.1.1 Sản phẩm phải được đánh giá nguy cơ ô nhiễm về hóa học, sinh học, vật lý và kiểm soát các yếu tố hạn chế đáp ứng quy định về giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV[22], giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm[15], giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm[14].

5.1.4.1.2 Cơ sở sản xuất phải định kỳ lấy mẫu và phân tích mẫu sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm để kiểm tra giới hạn tối đa cho phép theo yêu cầu trong 5.1.4.1.1. Tần suất lấy mẫu và phân tích được xác định dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Mẫu phải được phân tích tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025. Cơ sở phải ghi chép phương pháp lấy mẫu và lưu giữ kết quả phân tích. Trường hợp sản phẩm đã được cơ quan chức năng lấy mẫu để thử nghiệm hậu kiểm hoặc giám sát thì được tính là một lần giám sát sản phẩm đó trong năm.

5.1.4.1.3 Phải có quy trình xử lý sản phẩm không bảo đảm ATTP. Trong đó cần quy định khi phát hiện sản phẩm có khả năng gây mấy ATTP phải ngừng bán, truy xuất, thông báo tới người mua, cách ly lô sản phẩm, điều tra nguyên nhân, có biện pháp khắc phục hiệu quả, lập thành văn bản và lưu hồ sơ.

5.1.4.2 Kiểm soát cân bằng khối lượng

5.1.4.2.1 Số lượng (thể tích hoặc khối lượng) của sản phẩm đầu vào (bao gồm cả sản phẩm đã mua), đầu ra (bao gồm sản phẩm bán ra, loại bỏ, phế thải...) và sản phẩm lưu kho (cả từ quy trình sản xuất được chứng nhận và chưa được chứng nhận) của tất cả các sản phẩm đã đăng ký phải được ghi chép, lưu trữ để phục vụ cho việc xác minh cân bằng khối lượng.

5.1.4.2.2 Tần suất thực hiện việc xác minh cân bằng khối lượng phải được xác định và phù hợp với quy mô hoạt động, nhưng tối thiểu phải thực hiện một lần mỗi năm cho từng sản phẩm.

5.1.4.3 Kiểm soát sản xuất, sơ chế, sở hữu song song và truy xuất nguồn gốc

5.1.4.3.1 Cơ sở sản xuất có hoạt động sản xuất, sơ chế và sở hữu song song phải có biện pháp kiểm soát sản phẩm sản xuất song song, sơ chế song song, sở hữu song song và tối thiều phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đối với sản xuất, sơ chế song song, quy trình kiểm soát sản phẩm phải đảm bảo nhận diện, truy xuất và tách biệt, tránh lẫn lộn giữa sản phẩm sản xuất theo VietGAP và sản phẩm cùng loại với sản phẩm đăng ký không sản xuất theo VietGAP trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển, bảo quản. Xác định rõ số lượng sản phẩm cùng loại với sản phẩm đăng ký không sản xuất theo VietGAP.

- Đối với sở hữu song song, quy trình kiểm soát sản phẩm phải đảm bảo nhận diện, truy xuất được sản phẩm mua từ các nguồn khác (bao gồm cả sản phẩm đã được chứng nhận và chưa được chứng nhận), tách biệt, tránh lẫn lộn với sản phẩm cùng loại mà cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận hoặc đã được chứng nhận VietGAP trong quá trình thu hoạch, sơ chế, vận chuyển, bảo quản. Xác định rõ số lượng sản phẩm mua từ các nguồn khác đối với tất cả các sản phẩm đã đăng ký.

- Sản phẩm sản xuất, sơ chế, sở hữu song song phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và lưu trữ hồ sơ.

5.1.4.3.2 Phải có quy trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm giữa cơ sở sản xuất với khách hàng và trong nội bộ cơ sở sản xuất. Quy trình truy xuất nguồn gốc phải được vận hành thử trước khi chính thức thực hiện và lưu hồ sơ.

5.1.4.3.3 Cơ sở có nhiều địa điểm sản xuất phải có tên hoặc mã số cho từng địa điểm để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Tên hoặc mã số địa điểm phải được đặt trên địa điểm sản xuất, được ghi lại trên bản đồ và ghi lại trên tất cà các tài liệu và hồ sơ đề cập đến địa điểm đó. Mỗi địa điểm sản xuất nên được xác định tọa độ2).

5.1.4.3.4 Sản phẩm khi xuất bán phải có nhãn hoặc kèm theo tài liệu ghi rõ các thông tin tối thiểu sau: Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, tên hoặc mã số lô/thửa, ngày/tháng/năm xuất bán.

5.1.4.3.5 Cơ sở sản xuất nên áp dụng các công nghệ trong truy xuất nguồn gốc như công nghệ mã vạch, QR code, Blockchain, phần mềm quản lý.

5.1.4.4 Quy định về sử dụng dấu hiệu nhận diện: Logo, dấu hiệu chứng nhận, mã số cơ sở sản xuất chỉ được sử dụng trên các tờ rơi, tờ bướm, website, bao bì thùng chứa đựng sản phẩm, sử dụng trong các hoạt động truyền thông khi đã được chứng nhận VietGAP và trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận.

5.1.5 Đào tạo nhân sự

5.1.5.1 Người trực tiếp quản lý VietGAP phải được tập huấn hoặc trang bị kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, VietGAP trồng trọt và cập nhật khi có sự thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt.

5.1.5.2 Người lao động phải được tập huấn hoặc trang bị kiến thức về VietGAP trồng trọt ở công đoạn họ trực tiếp làm việc, kiến thức về thực hành vệ sinh cá nhân, vận hành máy móc thiết bị, sơ cấp cứu tai nạn. Nếu có sử dụng các hóa chất đặc biệt cần được tập huấn theo quy định hiện hành của nhà nước.

5.1.5.3 Người đánh giá nội bộ phải được tập huấn hoặc trang bị kiến thức về VietGAP trồng trọt và kỹ năng đánh giá nội bộ.

5.1.6 Sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động

5.1.6.1 Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân

5.1.6.1.1 Cơ sở sản xuất cần cung cấp các điều kiện làm việc, sinh hoạt, vệ sinh cá nhân và trang thiết bị bảo hộ lao động tối thiểu và an toàn cho người lao động.

VÍ DỤ: Người pha, phun thuốc BVTV cần được trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị cân, đo, phun thuốc, bảo hộ lao động theo hướng dẫn trên nhãn của sản phẩm thuốc BVTV như: găng tay, mặt nạ...

5.1.6.1.2 Cần có nhà vệ sinh, chỗ rửa tay và trang bị các chất tẩy rửa hoặc diệt khuẩn phù hợp, đồng thời cần duy trì điều kiện vệ sinh trong quá trình sử dụng. Hướng dẫn vệ sinh cá nhân phải được cung cấp cho người lao động hoặc treo ở những nơi dễ thấy.

VÍ DỤ: Các chất tẩy rửa hoặc diệt khuẩn như: Nước rửa tay, xà bông, cồn y tế...

5.1.6.1.3 Cần có quy định về bảo hộ lao động, hướng dẫn sử dụng an toàn máy móc, hóa chất trong quá trình sản xuất.

5.1.6.1.4 Bảo hộ lao động (quần áo, găng tay, khẩu trang, ủng...) phải được vệ sinh sạch sau khi sử dụng và để đúng nơi quy định, không để trong nơi sơ chế, bảo quản sản phẩm, nơi chứa thuốc BVTV, phân bón và các hóa chất khác.

5.1.6.1.5 Cần có thiết bị hoặc dụng cụ sơ cứu, xử lý sự cố nguy hiểm (tai nạn, hỏa hoạn...) phù hợp và hướng dẫn sơ cứu, xử lý sự cố cần được treo ở những nơi dễ thấy, bao gồm các thông tin trong đó có số điện thoại liên hệ của cơ quan y tế, công an, cứu hỏa địa phương, người quản lý.

5.1.6.1.6 Phải kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với những lao động tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm trong quá trình thu hoạch, sơ chế và khuyến khích đối với người lao động ở công đoạn sản xuất. Trường hợp có sử dụng lao động là người nước ngoài, khi có yêu cầu, người lao động nước ngoài phải kiểm tra sức khỏe định kỳ và lưu lại hồ sơ.

Thực hiện khai báo đối với người mắc các bệnh có khả năng lây truyền qua thực phẩm (như cúm, tiêu chảy, viêm gan A, B....) và có biện pháp hạn chế người bị bệnh tiếp xúc với sản phẩm.

5.1.6.1.7 Trường hợp người sử dụng lao động được yêu cầu phải thanh toán các chi phí liên quan đến sức khỏe của người lao động, các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe của người lao động cần được báo cho cơ quan y tế liên quan.

5.1.6.1.8 Trường hợp sử dụng lao động thuê ngoài phải tuân thủ độ tuổi tối thiểu theo quy định của Bộ Luật Lao động.

5.1.6.2 Phúc lợi người lao động

5.1.6.2.1 Người lao động phải được bảo đảm các điều kiện tối thiểu về nơi làm việc, sinh hoạt, vệ sinh cá nhân và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động.

5.1.6.2.2 Trước khi bắt đầu công việc, người lao động phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ liên quan đến an toàn và sức khỏe.

5.1.6.2.3 Người lao động phải được tập huấn hoặc trang bị kiến thức như quy định trong 5.1.5.2.

5.1.6.3 Trách nhiệm của người lao động

5.1.6.3.1 Cần sử dụng bảo hộ lao động phù hợp với đặc thù công việc nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm cũng như tác động xấu tới sức khỏe.

5.1.6.3.2 Phải tuân thủ các hướng dẫn thực hành an toàn nhằm hạn chế rủi ro gây tổn thương trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị, làm việc, nâng vác vật nặng, di chuyển; tuân thủ các thực hành vệ sinh cá nhân nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, ô nhiễm sản phẩm thực phẩm.

5.1.7 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

5.1.7.1 Phải có quy định giải quyết khiếu nại liên quan đến sản phẩm, quyền lợi của người lao động và quản lý môl trường. Quy định này phải thể hiện cách tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại.

5.1.7.2 Phải lưu hồ sơ về khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).

5.1.8 Đánh giá nội bộ

5.1.8.1 Cơ sở sản xuất phải tổ chức đánh giá nội bộ theo các yêu cầu của VietGAP trồng trọt không quá 12 tháng một lần; khi phát hiện nội dung không phù hợp phải phân tích nguyên nhân và có hành động khắc phục. Thời gian thực hiện hành động khắc phục trước khi giao hàng cho khách hàng nhưng không quá 03 tháng tùy thuộc bản chất nội dung không phù hợp.

5.1.8.2 Đối với cơ sở sản xuất riêng lẻ, đánh giá nội bộ được xem như tự kiểm tra. Cơ sở sản xuất phải tự kiểm tra dựa trên danh mục kiểm tra theo yêu cầu của VietGAP. Ngoài ra, trong trường hợp có kiểm tra của cơ quan chức năng, tổ chức đào tạo, tư vấn hoặc các bên liên quan, thì kết quả kiểm tra đó có thể được sử dụng để thay thế cho việc tự kiểm tra của cơ sở.

5.1.8.3 Đối với nhóm, phải thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ sở, đồng thời tiến hành kiểm tra 100% các thành viên đã đăng ký, địa điểm sản xuất và các địa điểm hoặc nhà sơ chế. Việc kiểm tra phải sử dụng danh mục kiểm tra theo yêu cầu của VietGAP, tham khảo tại Phụ lục D.

Người thực hiện đánh giá nội bộ đối với nhóm không thực hiện đánh giá đối với nội dung công việc của chính mình thực hiện.

5.1.8.4 Kết quả đánh giá và hành động khắc phục các nội dung không phù hợp với VietGAP trồng trọt phải lập thành văn bản và lưu hồ sơ.

5.1.9 Yêu cầu đối với nhóm

5.1.9.1 Nhóm phải có tư cách pháp nhân hoặc có văn bản hợp pháp chứng minh việc thành lập Nhóm theo quy định của pháp luật và phải chỉ định người đại diện chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động áp dụng VietGAP của Nhóm.

5.1.9.2 Nhóm phải thiết lập, triển khai và duy trì Hệ thống kiểm soát nội bộ thống nhất làm cơ sở quản lý và kiểm soát toàn bộ các cơ sở sản xuất là thành viên của Nhóm, bảo đảm các thành viên áp dụng thống nhất các quy trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế và quản lý chất lượng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP.

5.1.9.3 Các cơ sở sản xuất tham gia Nhóm phải chịu sự quản lý và kiểm soát của Hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện áp dụng tiêu chuẩn VietGAP thông qua Hệ thống này.

Việc xây dựng và vận hành Hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục G.

5.2 Yêu cầu đối với quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế

5.2.1 Lựa chọn địa điểm sản xuất

5.2.1.1 Phải lựa chọn địa điểm sản xuất phù hợp, giảm thiều nguy cơ ô nhiễm khói, bụi, chất thải, hóa chất độc hại từ hoạt động: giao thông, công nghiệp, làng nghề, khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang, bãi rác và các hoạt động khác.

5.2.1.2 Đối với địa điểm lần đầu áp dụng VietGAP trồng trọt, phải đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm về hóa học và sinh học từ các hoạt động trước đó và từ các khu vực xung quanh đối với từng loại cây trồng; đánh giá nguy cơ ô nhiễm môi trường tại địa điểm sản xuất, khu vực xung quanh do các hoạt động sản xuất, sơ chế gây ra. Lưu hồ sơ đánh giá nguy cơ. Tham khảo hướng dẫn đánh giá nguy cơ tại Phụ lục E.

5.2.1.3 Trường hợp xác định có nguy cơ cao về ô nhiễm hóa học, sinh học phải có biện pháp xử lý, ngăn ngừa hiệu quả hoặc không tiến hành sản xuất. Lưu hồ sơ các biện pháp đã xử lý.

5.2.1.4 Khu vực sản xuất VietGAP trồng trọt cần được nhận diện và có biện pháp cách ly hoặc giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm từ các khu lân cận.

5.2.2 Quản lý đa dạng sinh học

5.2.2.1 Vùng trồng không xâm hại các khu bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế, tuân thủ quy định về bảo tồn và các hoạt động sản xuất không gây ảnh hưởng xấu đối với loài động vật và thực vật được bảo tồn.

5.2.2.2 Cần quan tâm, bảo vệ và nắm rõ về các loài động thực vật sống trong và xung quanh vùng trồng, các loài động thực vật bản địa. Lập danh sách các loài động thực vật nêu trên, hàng năm theo dõi về sự tồn tại, tăng giảm của chủng, và ghi chép lưu hồ sơ.

5.2.2.3 Cần có kế hoạch hành động và lập thành văn bản nhằm mục đích cải thiện môi trường sống và duy trì đa dạng sinh học trong vùng trồng.

VÍ DỤ: Trồng xen canh, trồng cây tạo tán, cây che phủ đất; bảo vệ thảm cỏ, bờ ruộng, hàng rào; nông lâm kết hợp; quản lý các yếu tố cảnh quan; điều chỉnh việc sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, các hoạt động canh tác đề giảm ảnh hưởng tới các loài động thực vật bản địa.

5.2.2.4 Cần có biện pháp kiểm soát các loài động vật hoang dã và các loài gây hại môl trường.

5.2.3 Sử dụng năng lượng

5.2.3.1 Cần ưu tiên lựa chọn các máy móc, thiết bị có hiệu quả sử dụng năng lượng cao, tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng các nguồn năng lượng sẵn có, năng lượng tái tạo.

VÍ DỤ: Năng lượng gió, mặt trời, biogas...

5.2.3.2 Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để duy trì hiệu quả hoạt động hoặc được thay thế nếu cần.

5.2.4 Quản lý rác thải, chất thải

5.2.4.1 Cần xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý rác thải, chất thải, bao gồm việc nhận diện, phân loại, thu gom, lưu trữ để tái sử dụng, tái chế hoặc xử lý. Đồng thời áp dụng các biện pháp để hạn chế tối đa lượng rác thải, chất thải được tạo ra từ các hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế.

5.2.4.2 Vỏ bao, gói thuốc BVTV, phân bón sau sử dụng phải thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường [23].

5.2.4.3 Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa phân bón, thuốc BVTV, hoá chất để chứa đựng sản phẩm thực phẩm.

5.2.4.4 Rác thải, nước thải trong quả trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế; chất thải từ nhà vệ sinh phải thu gom và xử lý đúng quy định nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm, người lao động và môi trường.

5.2.5 Quản lý đất, giá thể, nước và vật tư đầu vào

5.2.5.1 Đất, giá thể, nước

5.2.5.1.1 Đất, giá thể, nước tưới3) có hàm lượng kim loại nặng không vượt quá giới hạn tối đa cho phép đối với chất lượng đất nông nghiệp[17] và chất lượng nước mặt[18], nước dưới đất[19]. Chỉ áp dụng đối với chỉ tiêu kim loại nặng được quy định trong thực phẩm[15] đối với cây trồng dự kiến sản xuất (chỉ áp dụng đối với cây trồng sử dụng làm thực phẩm).

5.2.5.1.2 Nước sử dụng sau thu hoạch đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt[20] (chỉ áp dụng đối với cây trồng sử dụng làm thực phẩm).

5.2.5.1.3 Phải thực hiện đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học đối với nước bao gồm cả nước tưới và nước sử dụng sau thu hoạch, đánh giá ô nhiễm hóa học đối với đất, giá thể. Khi phát hiện nguy cơ ô nhiễm cao phải áp dụng biện pháp kiểm soát, nếu không hiệu quả phải thay thế giá thể, nguồn nước khác hoặc dừng sản xuất. Lưu hồ sơ đánh giá và các biện pháp kiểm soát đã thực hiện (chỉ áp dụng đối với cây trồng sử dụng làm thực phẩm).

5.2.5.1.4 Trường hợp sử dụng địa điểm sản xuất, giá thể, nguồn nước lần đầu, phải lấy mẫu đất, giá thể, nước và phân tích mẫu theo các yêu cầu nêu trong 5.2.5.1.1 và 5.2.5.1.2. Phân tích mẫu đất, nước cần được tiến hành định kỳ tùy theo kết quả đánh giá nguy cơ ô nhiễm cho đất, nước. Mẫu cần phân tích tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025. Ghi lại phương pháp lấy mẫu và lưu kết quả phân tích (chỉ áp dụng đối với cây trồng sử dụng làm thực phẩm).

5.2.5.1.5 Trường hợp muốn tái sử dụng nguồn nước thải để tưới phải xử lý đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng nước mặt dùng cho sản xuất nông nghiệp.

5.2.5.1.6 Trường hợp sử dụng hóa chất để xử lý đất, giá thể, nước phải ghi và lưu hồ sơ về: Vị trí xử lý, thời gian, phương pháp, tên hóa chất, nồng độ, liều lượng sử dụng, thời gian cách ly (nếu có) và người thực hiện.

5.2.5.1.7 Bảo vệ tài nguyên đất

Cần có biện pháp canh tác phù hợp với điều kiện đất đai, cây trồng, hạn chế sản xuất ở những nơi có độ dốc cao để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và thoái hóa đất. Các khu vực đất bị thoái hóa cao được quản lý để giảm thiểu sự thoái hóa thêm.

VÍ DỤ:

- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ; trồng xen, luân canh với một số cây có khả năng cải tạo đất.

- Đối với đất dốc có biện pháp chống xói mòn như: trồng cây che phủ, trồng theo đường đồng mức, hình thành các hàng rào thực vật, làm đất thích hợp.

5.2.5.1.8 Bảo vệ tài nguyên nước

- Việc tưới nước cần dựa trên nhu cầu của cây trồng và độ ẩm của đất. Cần áp dụng phương pháp tưới hiệu quả, tiết kiệm như: nhỏ giọt, phun sương và thường xuyên kiểm tra hệ thống tưới nhằm hạn chế tối đa lượng nước thất thoát và rủi ro tác động xấu đến môi trường.

- Nên thu gom nước mưa để phục vụ tưới.

- Cần có biện pháp kiểm soát rò rỉ của thuốc BVTV và phân bón để tránh gây ô nhiễm cho đất trồng và nguồn nước.

VÍ DỤ: Nơi ủ phân hữu cơ cần chọn vị trí thấp, cuối nguồn nước, nước rò rỉ từ quá trình ủ phân cần thu gom xử lý.

- Nước rửa dụng cụ phun thuốc BVTV, hóa chất; các hỗn hợp hoá chất và thuốc BVTV đã pha, trộn nhưng sử dụng không hết phải được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước, đất và sản phẩm.

5.2.5.2 Giống

5.2.5.2.1 Phải sử dụng giống cây trồng có nguồn gốc rõ ràng, được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc giống địa phương4) đã được sản xuất, sử dụng lâu năm không gây độc cho người.

5.2.5.2.2 Cần lựa chọn giống theo nhu cầu thị trường, có khả năng thích ứng với điều kiện tại nơi sản xuất, giống kháng sâu bệnh và sử dụng hạt giống, cây giống khỏe, sạch sâu bệnh để giảm sử dụng phân bón, thuốc BVTV.

5.2.5.2.3 Trường hợp tự sản xuất giống, cần có hồ sơ ghi lại bất kỳ biện pháp xử lý hóa chất nào đã áp dụng và lý do xử lý. Nếu mua giống từ nơi khác, cần có cơ hồ sơ ghi lại tên nhà cung cấp, ngày cung cấp, số lượng giống mua, giấy chứng nhận hoặc cam kết chất lượng giống. Tham khảo Điều C.2 trong Phụ lục C.

5.2.5.3 Phân bón, chế phẩm sinh học và chất cải tạo đất

5.2.5.3.1 Đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học cho sản phẩm do sử dụng phân bón, chế phẩm sinh học và chất cải tạo đất đối với từng mùa vụ. Trường hợp xác định mối nguy có nguy cơ cao, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu nguy cơ hoặc lựa chọn phân bón, chế phẩm sinh học và chất cải tạo đất khác. Ghi và lưu hồ sơ về đánh giá nguy cơ và các biện pháp kiểm soát nguy cơ đã thực hiện.

5.2.5.3.2 Chỉ được sử dụng phân bón, chế phẩm sinh học và chất cải tạo đất đã được phép lưu hành tại Việt Nam.

5.2.5.3.3 Trường hợp cơ sở tự sản xuất phân bón hữu cơ5) để sử dụng, phải áp dụng các biện pháp kiểm soát6) vi sinh vật và hàm lượng kim loại nặng theo quy định. Ghi và lưu hồ sơ về ngày bắt đầu và ngày kết thúc xử lý, phương pháp xử lý, hóa chất và phụ gia đã sử dụng (nếu có).

5.2.5.3.4 Nơi ủ phân hữu cơ được bố trí, xây dựng và bảo trì nhằm giảm nguy cơ gây bệnh cho cây trồng.

5.2.5.3.5 Cần sử dụng phân bón theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng, dựa trên kết quả phân tích các chất dinh dưỡng trong đất, giá thể, lá, nhựa cây hoặc theo quy trình đã được khuyến cáo của cơ quan có chức năng nhằm giảm thiểu dư thừa hoặc suy kiệt dinh dưỡng trong đất.

5.2.5.3.6 Phân bón, chế phẩm sinh học và chất cải tạo đất phải giữ nguyên trong bao bì; nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác, phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.

5.2.5.3.7 Một số loại phân bón và chất cải tạo đất như: amoni nitrat, nitrat kali, vôi sống phải được bảo quản tránh nguy cơ gây cháy, nổ, làm tăng nhiệt độ.

5.2.5.4 Quản lý sinh vật gây hại

5.2.5.4.1 Cần áp dụng biện pháp quản lý sinh vật gây hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) hoặc quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).

5.2.5.4.2 Việc quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ thực vật phải căn cứ vào tình hình sinh vật gây hại thực tế thông qua theo dõi, giám sát tại đồng ruộng; khuyến nghị kỹ thuật của cơ quan chuyên môn hoặc ý kiến tư vấn của cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về bảo vệ thực vật.

5.2.5.5 Quản lý, sử dụng thuốc BVTV và hóa chất khác

5.2.5.5.1 Trường hợp sử dụng thuốc BVTV phải sử dụng thuốc trong Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam.

5.2.5.5.2 Nên lựa chọn thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, chế phẩm sinh học và sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc; đúng lúc; đúng nồng độ, liều lượng; đúng cách) hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc của cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về bảo vệ thực vật. Trường hợp sử dụng theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật cần lưu bằng chứng chứng minh trình độ chuyên môn của cán bộ đó.

5.2.5.5.3 Không phối trộn hai hoặc nhiều loại thuốc BVTV, trừ trường hợp có hướng dẫn hoặc khuyến nghị chính thức của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

5.2.5.5.4 Cần áp dụng biện pháp sử dụng luân phiên hoạt chất và các biện pháp khác nhằm tránh tình trạng sâu bệnh kháng thuốc.

5.2.5.5.5 Khi sử dụng thuốc BVTV phải có biện pháp hạn chế sự phát tán sang các khu vực xung quanh và có biển cảnh báo khu vực mới phun thuốc hạn chế vào.

5.2.5.5.6 Các hóa chất cần được pha trộn với lượng vừa đủ để giảm thiểu lượng hóa chất dư thừa còn lại sau khi sử dụng. Thuốc BVTV đã pha không dùng hết cần được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.

5.2.5.5.7 Cần có danh mục các thuốc BVTV được phép sử dụng trên cây trồng dự kiến sản xuất, trong đó bao gồm tên thương mại, hoạt chất, đối tượng cây trồng và sinh vật gây hại.

5.2.5.5.8 Mua thuốc tại các cửa hàng đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV.

5.2.5.5.9 Thuốc BVTV và hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì; nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác, phải ghi đầy đủ tên, hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, thời gian cách lý như bao bì ban đầu.

5.2.5.5.10 Bảo quản theo hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.2.5.5.11 Không để hóa chất dạng lỏng phía trên các hóa chất dạng bột.

5.2.5.5.12 Các hóa chất không sử dụng hoặc hết hạn sử dụng phải thu gom và xử lý theo quy định.

5.2.5.5.13 Cần có sẵn dụng cụ, vật liệu xử lý trong trường hợp đổ, tràn phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, dầu và hóa chất.

5.2.5.5.14 Trường hợp lưu trữ và sử dụng các loại nhiên liệu (xăng, dầu,...), dầu mỡ và hóa chất khác phải đảm bảo: được phép sử dụng, không gây ô nhiễm sản phẩm và môi trường, an toàn cho người lao động, các yêu cầu phòng chống cháy nổ.

5.2.6 Yêu cầu đối với thu hoạch

5.2.6.1 Thu hoạch sản phẩm thực phẩm phải đảm bảo thời gian cách ly đối với thuốc BVTV theo quy định hiện hành hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.2.6.2 Cần thu hoạch vào thời điểm sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

VÍ DỤ: Đảm bảo độ chín của sản phẩm hoặc theo yêu cầu của khách hàng khi thu hoạch; thu hoạch vào lúc trời râm mát và tránh thu hoạch khi trời đang mưa, ngay sau mưa.

5.2.6.3 Cần áp dụng kỹ thuật, lựa chọn thiết bị, dụng cụ, vật chứa đựng sản phẩm phù hợp để thu hoạch.

5.2.6.4 Phương tiện vận chuyển, vật chứa đựng sản phẩm, kệ kê hàng (Pallet) phải được kiểm tra tình trạng vệ sinh, sự cố tràn hóa chất, vật lạ, sự xâm nhập của sâu bệnh và được vệ sinh, xử lý hoặc loại bỏ trước khi sử dụng nếu có nguy cơ đáng kể làm ô nhiễm sản phẩm thực phẩm.

5.2.6.5 Phương tiện vận chuyển phải được che chắn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm thực phẩm trong điều kiện thích hợp theo yêu cầu của sản phẩm để đảm bảo chất lượng, và được tách biệt với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm.

VÍ DỤ: Rau, quả tươi phải vận chuyển và bảo quản trong điều kiện mát; khoai tây được bảo quản trong điều kiện không có ánh sáng; không vận chuyển, bảo quản chung với phân bón, hóa chất...

5.2.6.6 Phải có biện pháp kiểm soát tránh sự xâm nhập của động vật vào khu vực sản xuất trong giai đoạn chuẩn bị thu hoạch và thời điểm thu hoạch, nhà sơ chế và bảo quản sản phẩm thực phẩm. Trường hợp sử dụng bẫy, bả để kiểm soát động vật cần đặt tại những vị trí ít có nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm thực phẩm, ghi và lưu hồ sơ.

5.2.7 Yêu cầu đối với sơ chế

5.2.7.1 Cách bố trí mặt bằng và hoạt động sơ chế, bao gồm cả việc đi lại của công nhân và vật liệu trong nhà sơ chế phải đảm bảo giảm thiểu hoặc ngăn ngừa lây nhiễm chéo. Các khu vực có mức độ kiểm soát vệ sinh khác nhau như khu vực nguyên liệu và khu vực thành phẩm cần được tách biệt để giảm thiểu ô nhiễm chéo bằng các biện pháp như ngăn cách vật lý7) và/hoặc vị trí8), luồng giao thông9), với việc làm sạch và khử trùng thích hợp giữa các lần sử dụng.

5.2.7.2 Thiết bị, dụng cụ, vật chứa, bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thực phẩm phải đáp ứng quy định của pháp luật về bao bì, dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm [11]:[12];[13].

5.2.7.3 Nước sử dụng để rửa và sơ chế sản phẩm thực phẩm cần được xử lý hoặc thay thường xuyên để giảm thiểu ô nhiễm sản phẩm.

5.2.7.4 Sản phẩm thực phẩm cần được phân loại, bao gỏi theo yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường và bao gói, bảo quản ở nơi có mái che.

5.2.7.5 Sản phẩm thực phẩm đã được sơ chế, bao gói không được đặt tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc sàn của khu vực sơ chế, bảo quản, cũng như không được đặt tiếp xúc trực tiếp với đất trong quá trình vận chuyển.

5.2.7.6 Phải xác định các khu vực trong nhà sơ chế, bảo quản cũng như các thiết bị, dụng cụ có khả năng gây ô nhiễm cho sản phẩm để thực hiện vệ sinh, làm sạch.

5.2.7.7 Có hướng dẫn thực hiện vệ sinh, làm sạch các khu vực, thiết bị dụng cụ đã xác định trong 5.2.7.6.

5.2.7.8 Lựa chọn hóa chất tẩy rửa, làm sạch và vệ sinh phù hợp để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm. Ghi và lưu hồ sơ: tên hóa chất tẩy rửa, làm sạch, người xử lý.

5.2.7.9 Trường hợp sử dụng các hóa chất bảo quản, chỉ sử dụng các chất được phép sử dụng theo quy định hiện hành và tuân thủ theo các quy định như đối với hóa chất thuốc BVTV.

5.2.7.10 Việc ghi nhãn (nếu có) phải đáp ứng theo quy định về nhãn hàng hóa [24]. Đối với sản phẩm không có nhãn phải kèm theo tài liệu ghi rõ các thông tin tối thiểu như yêu cầu trong 5.1.4.3.4.

5.3 Cơ sở sản xuất rau, quả tươi ngoài đáp ứng các yêu cầu trong 5.1 và 5.2 phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung tại Phụ lục A.

5.4 Cơ sở sản xuất chè búp tươi ngoài đáp ứng các yêu cầu trong 5.1 và 5.2 phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung tại Phụ lục B.

Phụ lục A(Quy định)

Yêu cầu bổ sung đối với rau, quả tươi

A.1 Giá thể

A.1.1 Giá thể phải có nguồn gốc rõ ràng, ghi và lưu hồ sơ về thành phần nguyên liệu và chất bổ sung vào giá thể.

A.1.2 Giá thể sản xuất rau mầm và nấm cần được khử trùng và bảo quản tránh ô nhiễm vi sinh vật.

A.2 Nước tưới

A.2.1 Đối với rau ăn sống10), quả ăn ngay11); ngoài đáp ứng các yêu cầu trong 5.1.4.1.1 phải đáp ứng về chỉ tiêu vi sinh vật (E. coli) không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định đối với chất lượng nước mặt.

A.2.2 Đối với nấm và rau mầm12): phải đáp ứng quy định chất lượng nước sinh hoạt.

A.3 Phân bón

A.3.1 Không sử dụng chất thải từ người để làm phân bón.

A.3.2 Không sử dụng phân bón trong sản xuất rau mầm.

A.3.3 Đối với sản xuất thủy canh việc sử dụng, phối trộn và xử lý chất dinh dưỡng phải được giám sát, ghi và lưu hồ sơ.

A.4 Thuốc BVTV và hóa chất khác

A.4.1 Sử dụng đối với rau mầm

Không sử dụng hóa chất, thuốc BVTV trong bảo quản, xử lý hạt giống và quá trình sản xuất, trừ trường hợp khử trùng hạt giống thì phải dùng các chất như: cồn thực phẩm, nước ấm...

A.4.2 Sử dụng đối với nắm

Không sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất, chất bảo quản trong quá trình sơ chế.

A.5 Thu hoạch, sơ chế

A.5.1 Đối với rau ăn sống và quả ăn ngay, sản phẩm đã được thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc sàn nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm.

A.5.2 Sản phẩm sau khi thu hoạch cần được đưa ra khỏi ruộng càng nhanh càng tốt. Nếu chưa vận chuyển được ngay, sản phẩm cần đặt trong nơi râm mát hoặc được che phủ để tránh ánh sáng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

A.5.3 Vật chứa đựng sản phẩm cần đảm bảo chắc chắn, tránh để quá đầy và xếp chồng đè lên nhau gây dập nát sản phẩm.

A.6 Quản lý sản phẩm

A.6.1 Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại rau cùng một thời điểm phải lấy và phân tích mẫu theo nhóm: rau ăn lá, thân; rau ăn hoa, quả; rau ăn củ.

A.6.2 Đối với rau ăn sống và quả ăn ngay phải đáp ứng thêm quy định về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm [16].

Phụ lục B (Quy định)

Yêu cầu bổ sung đối với chè búp tươi

B.1 Quản lý cỏ dại

Phải có biện pháp loại bỏ các loại cỏ dại chứa độc tố Pyrrolizidine alkaloids (PAs)13) để tránh lẫn với sản phẩm chè.

B.2 Thu hoạch

Chè búp tươi sau khi thu hoạch cần tránh nén chặt, làm dập nát, ôi ngốt, không để qua đêm trên đồng ruộng và cần được đưa đi chế biến trong thời gian sớm nhất.

Phụ lục C (Tham khảo)

Biểu mẫu ghi chép

C.1 Biểu mẫu ghi chép các chỉ tiêu về đất/giá thể, nước tưới, nước phục vụ sơ chế và sản phẩm (trường hợp phân tích mẫu)

Bảng C.1 - Ghi chép các chỉ tiêu về đất/giá thể, nước tưới, nước phục vụ sơ chế và sản phẩm

Thời gian đánh giá (ngày, tháng, năm)

Chỉ tiêu

Kết quả phân tích so với ngưỡng quy định

Nguyên nhân, biện pháp khắc phục, xử lý áp dụng
(đối với chỉ tiêu không đạt)

Ghi chúa)

Đạt

Không đạt (chỉ tiêu không đạt)

a) Kim loại nặng trong đất/giá thể

b) Kim loại nặng/vi sinh vật trong nước tưới, nước sản xuất rau mầm, nấm và nước sử dụng sau thu hoạch

c) Kim loại nặng, dư lượng thuốc BVTV, vi sinh vật, độc tố vi nấm trong sản phẩm

a) Ghi thông tin trong các trường hợp sau:

- Trường hợp có Quyết định phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất an toàn, có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP hoặc có Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy đối với QCVN 01-132:2013/BNNPTNT: Ghi số hiệu văn bản, ngày/tháng/năm phát hành.

- Trường hợp xử lý đất, giá thể, nước: ghi tên hóa chất sử dụng, phương pháp xử lý, người xử lý.

C.2 Biểu mẫu ghi chép mua hoặc tự sản xuất vật tư đầu vào

Bảng C.2 - Ghi chép mua hoặc tự sản xuất vật tư đầu vào

Thời gian mua hoặc sản xuất
(ngày/tháng/năm)

Tên vật tưb)

Số lượng

Tên và địa chỉ mua vật tưc)

Hạn sử dụng
(ngày/tháng/năm)

Đối với vật tư tự sản xuất, ghi thêm thông tin sau

Nguyên liệu sản xuất
(đối với phân bón, thuốc BVTV)

Phương pháp xử lý

Hóa chất xử lý

Người xử lý

b) Bao gồm giống cây trồng (hạt giống, củ giống, cây giống, hom giống...), phân bón/chất bổ sung, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, hóa chất khác

c) Không ghi với trường hợp vật tư tự sản xuất

C.3 Biểu mẫu ghi chép về quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Bạng C.3 - Ghi chép về quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm14)

- Tên sản phẩm, giống: (VÍ DỤ: Bắp cải)

- Mã số: lô/thửa/vườn/hộ nông dân: (VÍ DỤ: lô D1)

- Diện tích (m2/ha): (VÍ DỤ: 468 m2)

- Thời gian gieo/trồng (ngày/tháng/năm): (VÍ DỤ: 02/8/2016)

Thời gian thực hiện

Bón phân

Sử dụng thuốc BVTV

Khối lượng thu hoạch (kg)

Địa điểm, cách thức sơ chế

(nếu có)

Thời gian xuất sản phẩm

(ngày/tháng/ năm)

Tên, địa chỉ cơ sở thu mua hoặc tiêu thụ

Khối lượng bán

(kg/tạ/ tấn)

Tên phân bón

Lượng sử dụng

Tên thuốc

(tên thương mại và hoạt chất)

Nồng độ và lượng sử dụng

Thời gian cách ly

Lý do sử dụng

VÍ DỤ

01/8/2016

NPK 16.16.8-8

5kg;

Ure

1 kg

Kali sulphat

1.5 kg

22/8/2016

Ure

1 kg

Radiant

15ml/15 lít

3 ngày

Trừ sâu xanh

Kali sulphat

0.6 kg

60SC

nước

15 lít thuốc pha/468m2

10/9/2016

1800 kg

Tại ruộng, tỉa bỏ lá già

10/9/2016

Công ty A, 112 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

1800 kg

C.4 Biểu mẫu ghi chép theo dõi sản phẩm thực phẩm bị ô nhiễm

Bảng C.4 - Ghi chép theo dõi sản phẩm thực phẩm bị ô nhiễm

Sản phẩm

Lô/thửa...

Ngày xuất bán

Khối lượng xuất bán (kg)

Ngày phát hiện bị ô nhiễm

Ngày thông báo cho người mua

Ngày thu hồi

Khối lượng thu hồi (kg)

Kết quả điều tra nguyên nhân

Hành động phòng ngừa

Phụ lục D

(Tham khảo)

Danh mục kiểm tra (đánh giá) nội bộ tại cơ sở (thành viên) sản xuất, sơ chế

Tên cơ sở được kiểm tra (tên thành viên đối với trường hợp nhóm):

Địa chỉ:

D.1 Danh mục kiểm tra

Bảng D.1 - Danh mục kiểm tra theo yêu cầu của VietGAP

Điều khoản

Nội dung

Mức độ yêu cầud)

Ghi chép kiểm tra (đánh giá)

Ghi chúa)

VÍ DỤ: Danh mục kiểm tra đối với cơ sở sản xuất rau, quả tươi

5.1

Yêu cầu chung đối với cơ sở sản xuất

5.1.1

Cơ sở hạ tầng

5.1.1.1

Kho chứa (nơi chứa đựng) phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, dầu mỡ, hóa chất, máy móc dụng cụ sản xuất

5.1.1.1.1

Vị trí, thiết kế xây dựng kho chứa phải giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm và môi trường.

A

5.1.1.1.2

Kho chứa nhiên liệu phải có dấu hiệu cảnh báo cháy nổ. Kho chứa phân bón, hóa chất, thuốc BVTV phải thoáng mát và an toàn, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, có biện pháp hạn chế truy cập và chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho.

A

5.1.1.2

Nhà gieo trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm

5.1.1.2.1

Nhà gieo trồng, sơ chế và bảo quản sản phẩm cần được bố trí, thiết kế và xây dựng hợp lý để đảm bảo giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người lao động, đồng thời cho phép dễ dàng vệ sinh bảo trì và bảo dưỡng.

B

5.1.1.2.2

Hệ thống chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo cần cung cấp đủ ánh sáng để thực hiện các hoạt động sản xuất, sơ chế. Nếu sử dụng đèn, cần lựa chọn các loại đèn ít có khả năng vỡ.

B

Khi sử dụng các loại bóng đèn có nguy cơ vỡ cao phải có chụp bảo vệ.

A

Trường hợp bóng đèn chiếu sáng bị vỡ, các mảnh vỡ phải được làm sạch, sản phẩm bị lẫn các mảnh vỡ phải được loại bỏ.

A

……

d) A: Bắt buộc; B: Khuyến nghị

đ) Ghi chú những nội dung phát hiện khi kiểm tra.

D.2 Kết luận

Điểm kiểm soát không áp dụng: (liệt kê theo điều khoản các điểm kiểm soát không áp dụng)

Tỷ lệ mức độ yêu cầu (A):

%

Nội dung không phù hợp: (liệt kê theo điều khoản các nội dung không phù hợp)

Tỷ lệ mức độ yêu cầu (B):

%

Nội dung không phù hợp: (liệt kê theo điều khoản các nội dung không phù hợp)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (THÀNH VIÊN)
ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI KIỂM TRA (ĐÁNH GIÁ)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Phụ lục E (Tham khảo)

Hướng dẫn đánh giá nguy cơ

Đánh giá nguy cơ là quá trình xác định các mối nguy; phân tích và đánh giá nguy cơ liên quan đến mối nguy đó và xác định cách thức thích hợp để loại bỏ mối nguy hoặc kiểm soát nguy cơ khi không thể loại bỏ mối nguy. Đánh giá nguy cơ có thể bao gồm các bước sau; xác định mối nguy; xác định đối tượng có thể bị ảnh hưởng; đánh giá nguy cơ và quyết định các biện pháp kiểm soát; lập kế hoạch và thực hiện biện pháp kiểm soát các mối nguy và xem lại các biện pháp đã áp dụng và điều chỉnh nếu cần.

E.1 Xác định mối nguy

Trước tiên, cần xác định trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển có thể xuất hiện những mối nguy nào gây ô nhiễm sản phẩm, gây hại cho môi trường, sức khỏe của người lao động và làm giảm chất lượng sản phẩm. Khi xác định các mối nguy cần xem xét kỹ nguồn gốc, đặc điểm, phương pháp loại trừ, giảm thiểu chính của nó.

VÍ DỤ: Các mái nguy gây ô nhiễm sản phẩm (mất ATTP) gồm có hóa học, sinh học, vật lý.

- Mối nguy hóa học: mối nguy hóa học có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, mối nguy hóa học gồm:

Bàng E.1- Mối nguy hoá học

Mối nguy hoá học

Ví dụ về nguồn ô nhiễm/ nguồn lây nhiễm

Đặc trưng, phương pháp loại trừ, giảm thiểu chính

Mối nguy

Tên gọi

Có nguồn gốc từ sinh vật

Nấm

Độc tố nấm mốc (Deoxynivalenol (DON) và Nivalenol (NIV))

Các loại ngũ cốc (nhất là lúa ml, lúa mạch và ngô) bị nhiễm nấm Fusarium solani

Độc tố nấm mốc (Patulin)

Táo và các loại trái cây khác bị nhiễm nấm Penicillium. Thường do trái cây rụng tạo thành vết thương và nhiễm nấm qua đất.

Loại bỏ táo và lê đã rụng

Độc tố nấm mốc (Aflatoxin)

Các loại nông sản như: ngô, gạo, hạt tiêu, lạc, hạt đậu đỗ... bị nhiễm nấm Aspergillus

Độc tố tự nhiên

Solanin

Sử dụng mầm khoai tây hoặc củ khoai tây mọc mầm, có da củ chuyển màu xanh

Loại bỏ củ khoai tây khoai tây đã mọc mầm, có da củ chuyển màu xanh. Bảo quản củ khoai tây tránh ánh sáng

Được thêm vào bởi hành vi con người

Phụ gia thực phẩm (Sau thu hoạch)

Sử dụng quá liều, sử dụng các chất không đạt tiêu chuẩn phụ gia

Thuốc bảo vệ thực vật (Dung dịch pha loãng)

Phương pháp sử dụng không phù hợp

(tỉ lệ pha loãng, lượng sử dụng, số lần sử dụng, v.v.)

Sử dụng đúng cách

Phân bón lá, v.v.

Nguyên liệu chưa kiểm tra, phương pháp sản xuất không đúng, sử dụng quá liều

Tồn tại ngẫu nhiên

Thuốc bảo vệ thực vật (Dung dịch gốc)

Lây nhiễm chéo với nông sản do nơi bảo quản, phương pháp bảo quản thuốc bảo vệ thực vật không phù hợp, chuyển đổi sang bao bì khác không ghi đầy đủ thông tin như bao bì ban đầu.

Bảo quản đúng cách

Thuốc bảo vệ thực vật (Dung dịch pha loãng)

Lây nhiễm chéo (Thiếu máy phun thuốc, vệ sinh dụng cụ phòng trừ, bảo quản không phù hợp máy phun thuốc, dụng cụ phòng trừ)

Vệ sinh đúng cách, bảo quản đúng cách dụng cụ phòng trừ

Phụ gia ngoài chỉ định

Lẫn lộn với phụ gia chỉ định

Dầu nhớt, sơn, chất tẩy rửa

Sử dụng không đúng cách

Khí thải

Sử dụng xe nâng...

- Mối nguy sinh học: mối nguy sinh học có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm nhưng quan trọng nhất là giai đoạn thu hoạch, sơ chế và vận chuyển, đặc biệt đối với sản phẩm ăn sống. Mối nguy sinh học gồm: vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) gây bệnh cho người trên sản phẩm như Salmonella, E. coli... và một số sinh vật khác như giun, sán.

Bảng E.2 - Mối nguy sinh học

Mối nguy sinh học

Ví dụ về nguồn ô nhiễm/ nguồn lây nhiễm

Đặc trưng, phương pháp loại trừ, giảm thiểu chính

Mối nguy

Tên gọi

Vi sinh vật gây bệnh

Vi khuẩn

Salmonella

Phân của người/động vật và nước chứa chúng, các loài gặm nhấm

pH : ≤3.8, Aw: ≤0.94, 70°C 1 phút tiêu diệt

Escherichia coli gây bệnh

(Bao gồm cả Escherichia coli 0-157 gây xuất huyết đường ruột)

Phân của người/động vật và nước chứa chúng, các loài gặm nhấm

pH : ≤4.4, Aw : ≤ 0.95, 75°C 1 phút tiêu diệt

Quản lý vệ sinh sau khi đi vệ sinh.

Xử lý phân hữu cơ hoai mục, đúng quy trình

Campylobacter

Phân của người/động vật và nước chứa chúng, các loài gặm nhấm

Quản lý vệ sinh sau khi đi vệ sinh.

Xử lý phân hữu cơ hoai mục, đúng quy trình.

Staphylococcus aureus

Con người (Vết thương mưng mủ)

Clostridium perfringens

Phân của người/động vật và nước chứa chúng, các loài gặm nhấm

Vi khuẩn đất kỵ khí, ưa nhiệt.

Quản lý vệ sinh sau khi đi vệ sinh.

Xử lý phân hữu cơ hoai mục, đúng quy trình.

Bacillus cereus

Các loại ngũ cốc, đất

Vi khuẩn đất kỵ khí, ưa nhiệt

Clostridium botulinum

Đất

Vi khuẩn đất kỵ khí, ưa nhiệt

Yersinia enterocolitlca

Rau sống

Shigella

Phân của người, nước, rau sống, phân bón (nguồn gốc hải sản)

Vibrio cholerae

Phân của người, nước biển, phân bón (nguồn gốc hải sản)

Salmonella typhi

Các loài gặm nhấm, phân của người

Paratyphi A

Các loài gặm nhấm, phân của người

Virus

Norovirus

Con người (giọt bắn)/ nước

Virus viêm gan A

Con người (Máu)/ nước

Ký sinh trùng

Cryptosporidium

Nước, con người

Cyclospora

Nước, trái cây, rau

Giardia

Nước, rau

- Mối nguy vật lý: mối nguy vật lý có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm nhưng quan trọng nhất là giai đoạn thu hoạch, sơ chế và bao gói sản phẩm. Mối nguy vật lý gồm:

Bảng E.3 - Mối nguy vật lý

Mối nguy vật lý

Ví dụ về nguồn ô nhiễm/ nguồn lây nhiễm

Đặc trưng, phương pháp loại trừ, giảm thiểu chính

Mối nguy

Tên gọi

Dị vật cứng

Mảnh thủy tinh

Lẫn lộn mảnh thủy tinh bị vỡ

Máy phân loại thủy tinh

Mảnh kim loại

Các mảnh vỡ lẫn vào các loại dụng cụ, máy móc bị hỏng, sử dụng nguyên liệu bị lẫn các mảnh kim loại

Nam châm, máy dò kim loại, máy dò tia X

Đá

Sử dụng nguyên liêụ dính đá từ đất, v.v.

Sàng, máy phân loại bằng sức gió

Mảnh gỗ

Sử dụng pallet gỗ

Sàng, máy dò tia X

Mảnh nhựa cứng (Bao gồm tấm Acrylic, v.v.)

Các mảnh vỡ lẫn vào các loại dụng cụ, máy móc bằng nhựa bị hỏng

Sàng, máy phân loại thủy tinh, máy dò tia X

Dị vật

Nếu vật đó bị hư hỏng, nó có thể trở thành mối nguy an toàn thực phẩm.

Dụng cụ

Dao, kéo, bàn chải, khăn lau, bút ghi chép, v.v.

Đồ đạc của nhân viên

Lẫn lộn do sơ suất của nhân viên (Trang sức, nút quần áo, v.v.)

Tàn thuốc lá

Hút thuốc tại cơ sở sơ chế nông sản

Xác chết côn trùng

Khoá cửa không chặt, không có nắp đậy cống nước thải, thiếu vệ sinh (Bỏ qua nguồn phát sinh bệnh)

Dị vật

Nếu vật đó bị hư hỏng, nó có thể trở thành mối nguy an toàn thực phẩm.

Chỉ/ Dây điện

Lẫn lộn các loại túi, nguyên vật liệu

Sợi tóc

Con người

Thức ăn thừa, giấy gói đồ ăn

Ăn uống tại cơ sở sơ chế nông sản

Miếng nylon

Găng tay, vật tư đóng gói...

E.2 Xác định đối tượng bị ảnh hưởng khi có mối nguy

Mỗi mối nguy cần xác định rõ những đối tượng có thể bị ảnh hưởng. Điều này sẽ giúp xác định cách quản lý rủi ro tốt nhất.

VÍ DỤ: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng (không có trong danh mục, quá nồng độ...) có thể gây ô nhiễm sản phẩm, môi trường và gây hại cho sức khỏe người lao động.

E.3 Đánh giá nguy cơ

Với mỗi mối nguy đã xác định tại E.1 cần đánh giá mức độ nguy cơ của nó có thể gây ra với các đối tượng đã xác định tại E.2 để quyết định các biện pháp kiểm soát mối nguy đó. Việc đánh giá nguy cơ dựa vào mức độ nghiêm trọng của mối nguy và tần suất của mối nguy xảy ra để đánh giá nguy cơ ở mức cao, trung bình, hoặc thấp. Sự kết hợp giữa mức độ nghiêm trọng của chấn thương hoặc bệnh tật (triệu chứng nhẹ nặng, tử vong) với xác suất xảy ra.

VÍ DỤ: Escherichia coli O-157: Mỗi năm có khoảng vài triệu người nhiễm, cứ 500 - 1.000 người nhiễm có 1 người tử vong. Như vậy, nguy cơ được đánh giá là cao do tần suất xuất nhiễm 0-157 là cao và mức độ xảy ra nghiệm trọng (gây tử vong). Tuy nhiên, việc đánh giá nguy cơ cao, trung bình, hoặc thấp còn phụ thuộc vào điều kiện kiểm soát cụ thể tại từng cơ sở sản xuất cũng như đối tượng sử dụng, cách chể biến, sử dụng sản phẩm của khách hàng của cơ sở sản xuất. Một mối nguy có mức độ nghiêm trọng (tử vong) nhưng tần xuất sảy ra thấp, thường vẫn được xác định có nguy cơ cao do tính chất nghiêm trọng của mối nguy.

E.4 Lập kế hoạch và thực hiện biện pháp kiểm soát các mối nguy

Trên cơ sở phân tích từ bước 1 đến bước 3, xác định mối nguy cần kiểm soát và các biện pháp kiểm soát đối với mỗi mối nguy đã xác định. Lập kế hoạch và thực hiện nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ của các mối nguy.

Việc xác định mối nguy cần kiểm soát dựa trên cơ sở ưu tiên kiểm soát các mối nguy có nguy cơ cao trước, tiếp đến là các mối nguy có nguy cơ trung bình và thấp.

Các biện pháp kiểm soát cần dựa trên nguyên tắc: đối với mối nguy đã xác định được điểm kiểm soát tới hạn15) thì ưu tiên sử dụng các biện pháp để đạt được điểm kiểm soát tới hạn qua đó loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ của mối nguy đó. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao trong quản lý nguy cơ cần kết hợp sử dụng các biện pháp để đạt được điểm kiểm soát tới hạn và thực hiện hành động tiên quyết.

Đối với các mối nguy chưa xác định được điểm kiểm soát tới hạn thì cần triển khai thực hiện các hành động tiên quyết để giảm thiểu nguy cơ của các mối nguy đó.

VÍ DỤ: Để kiểm soát Salmonella trong sản xuất rau mầm có thể xử lý hạt giống bằng cách ngâm hạt giống trong nước ở 70°C trong 1 phút để tiêu diệt Salmonella, đồng thời cần triển khai các hành động tiên quyết để làm giảm nguy cơ ô nhiễm Salmonella trên cơ sở quản lý các nguồn ô nhiễm/lây nhiễm đã xác định ở bước 1 như: các hành động để quản lý vệ sinh sau khi đi vệ sinh (quy định và hướng dẫn vệ sinh cá nhân); quản lý nguồn nước sử dụng trong sản xuất, sơ chế rau mầm (sử dụng nước đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt); quản lý các loài gặm nhấm (sử dụng bẫy, ngăn chắn sự xâm nhập của các loài gặm nhấm vào khu vực sản xuất, sơ chế).

E.5 Xem lại các biện pháp đã áp dụng và điều chỉnh nếu cần

Xem xét lại toàn bộ các biện pháp đã áp dụng, nếu thấy các biện pháp đã áp dụng chưa hiệu quả cần điều chỉnh để kiểm soát hiệu quả các mối nguy đã phát hiện.

Phụ lục G (Tham khảo)

Hướng dẫn hệ thống kiểm soát nội bộ

Cơ sở áp dụng VietGAP có thể thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm kiểm soát quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm, hệ thống cần đảm bảo những nội dung sau:

G.1 Tính hợp pháp của tổ chức

G.1.1 Về nhân sự quản lý hệ thống kiểm soát nội bộ: quy định rõ nhiệm vụ của các thành viên (tối thiểu gồm: người đại diện cho tổ chức để thực hiện giao dịch, quản lý điều hành, kiểm tra nội bộ, quản lý kỹ thuật).

G.1.2 Tổ chức phải quy định rõ các tiêu chí tiếp nhận và loại bỏ thành viên, các vi phạm trong áp dụng VietGAP.

G.1.3 Trường hợp tổ chức là tổ, nhóm sản xuất tự nguyện: Phải có hợp đồng liên kết hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức và các thành viên, bao gồm các nội dung:

- Pháp lý của tổ chức và thành viên, thông tin liên quan đến quyền sở hữu đối với sản phẩm trong nhóm và các thành viên.

- Thông tin liên hệ của người đại diện, điều hành tổ, nhóm; thành viên.

- Chi tiết về các địa điểm sản xuất, bao gồm các sản phẩm được chứng nhận và không được chứng nhận, diện tích, sản lượng của từng sản phẩm.

- Cam kết của tổ chức và thành viên về tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP, tuân thủ các quy trình, chính sách tài liệu của nhóm và các tư vấn kỹ thuật nếu được cung cấp.

- Các biện pháp xử phạt có thể được áp dụng và bất kỳ yêu cầu nội bộ khác không được đáp ứng.

- Chữ ký của người đại diện tổ chức và thành viên

G.2 Kiểm soát tài liệu, hồ sơ

Các tài liệu, hồ sơ VietGAP thực hiện theo yêu cầu trong 5.1.3, cần thể hiện được các nội dung gồm:

- Xác định và tạo lập: Tổ chức phải có quy định về tài liệu, bao gồm các biểu mẫu đáp ứng theo yêu cầu của VietGAP. Hồ sơ được xác định rõ ràng.

- Kiểm soát tài liệu: Các tài liệu phải đảm bảo nhận diện được tài liệu đang sử dụng, tài liệu lỗi thời và được xem xét, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi quan trọng để đảm bảo tính phù hợp và hiệu lực của tài liệu. Đồng thời phải được phân phối tới tất cả các thành viên của tổ chức để đảm bảo được thấu hiểu và thực thi.

- Phân quyền truy cập: Chỉ những người có thẩm quyền mới được phép truy cập và chỉnh sửa tài liệu.

- Lưu trữ và bảo quản: Đảm bảo hồ sơ được lưu giữ ở nơi an toàn, dễ truy xuất và được bảo quản tránh hư hỏng.

- Hủy và xử lý hồ sơ, tài liệu cũ: Định kỳ hủy bỏ hoặc xử lý hồ sơ/tài liệu không còn hiệu lực theo quy trình quy định.

G.3 Đánh giá nội bộ

G.3.1 Phải xây dựng quy trình đánh giá nội bộ, trong đó quy định về trình tự thủ tục thực hiện đánh giá nội bộ; các biểu mẫu thực hiện bao gồm kế hoạch đánh giá, danh sách kiểm tra, báo cáo kết quả đánh giá; báo cáo kết quả hành động khắc phục, phòng ngừa.

G.3.2 Người đánh giá nội bộ phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.1.5.3.

G.3.3 Việc đánh giá nội bộ phải được tiến hành hằng năm. Trình tự gồm:

- Thành lập đoàn đánh giá: Đoàn đánh giá bao gồm một hoặc nhiều người, trường hợp đoàn đánh giá có từ 02 người trở lên phải có trưởng đoàn.

- Lập kế hoạch đánh giá: Xác định mục tiêu, tiêu chí và phạm vi đánh giá.

- Tiến hành đánh giá: Tiến hành đánh giá theo kế hoạch đánh giá đã ban hành, thành viên đoàn đánh giá không thực hiện đánh giá đối với những nội dung công việc mình được phân công hoặc thực hiện.

- Báo cáo kết quả: Lập báo cáo kết quả đánh giá, ghi nhận các điểm không phù hợp, các điểm khuyến nghị (nếu có).

- Thực hiện hành động khắc phục: Xử lý các điểm không phù hợp để cải thiện hệ thống.

- Theo dõi và đóng đánh giá: Đảm bảo các hành động khắc phục được thực hiện đầy đủ.

G.3.4 Hồ sơ đánh giá nội bộ, kết quả kiểm tra và hành động khắc phục phải được lưu trữ.

G.4 Truy xuất nguồn gốc

G.4.1 Xây dựng thủ tục bằng văn bản về hoạt động truy xuất nguồn gốc đáp ứng các yêu cầu trong 5.1.4.3.

G.4.2 Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc “sẵn có của phần tử dữ liệu chính”

- Nguyên tắc “minh bạch”

- Nguyên tắc “có sự tham gia đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc”

- Nguyên tắc “Một bước trước - một bước sau”

G.4.3 Thông tin truy xuất cần thể hiện gồm:

- Tên sản phẩm, hàng hóa

- Tên đơn vị sản xuất

- Địa chỉ đơn vị sản xuất

- Các công đoạn trong sản xuất

- Thời gian sản xuất

- Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm

- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có)

- Thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có)

G.4.4 Hồ sơ truy xuất cần lưu trữ và luôn sẵn có cho hoạt động kiểm tra.

G.5 Hành động khắc phục, phòng ngừa

G.5.1 Phải xây dựng thủ tục về hành động khắc phục, phòng ngừa, bao gồm các nội dung:

- Xác định vấn đề: Nhận diện điểm không phù hợp hoặc rủi ro tiềm tàng.

- Phân tích nguyên nhân gốc rễ của điểm không phù hợp.

- Lập kế hoạch hành động: Xác định các biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa.

- Thực hiện hành động: triển khai các biện pháp nêu đã lên kế hoạch.

- Theo dõi và đánh giá: Đảm bảo hiệu quả của các hành động thực hiện.

- Ghi chép và lưu trữ: Lưu hồ sơ chi tiết về toàn bộ quy trình.

G.5.2 Hành động khắc phục sẽ được đánh giá và quy định thời hạn khắc phục cho các thành viên.

G.5.3 Trách nhiệm thực hiện các hành động khắc phục sẽ được xác định.

G.5.4 Việc đóng điểm không phù hợp sẽ được ghi lại (chữ ký, ngày,...).

G.5.5 Có biện pháp xử phạt cần thực hiện khi thành viên không đáp ứng yêu cầu khắc phục.

G.5.6 Việc đình chỉ hoặc hủy bỏ các thành viên/nơi sản xuất đã đăng ký sẽ được thông báo ngay cho tổ chức chứng nhận.

G.5.7 Từ kết quả thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa, xác định cơ hội cải tiến để nâng cao hiệu quả hiệu lực áp dụng VietGAP tại tổ chức.

G.5.8 Thành phần hồ sơ lưu giữ.

G.6 Giải quyết khiếu nại

G.6.1 Phải xây dựng thủ tục khiếu nại theo yêu cầu trong 5.1.7 và phổ biến cho các thành viên của cơ sở.

G.6.2 Thủ tục cần có các nội dung:

- Tiếp nhận khiếu nại: Tiếp nhận và ghi nhận khiếu nại từ khách hàng.

- Đánh giá khiếu nại: Xác định tính hợp lệ và mức độ nghiêm trọng của khiếu nại.

- Điều tra và xử lý: Tiến hành điều tra nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục.

- Phản hồi: Thông báo kết quả xử lý và các hành động tiếp theo cho người khiếu nại.

- Theo dõi và cải tiến: Kiểm tra hiệu quả của các biện pháp khắc phục và cải tiến hệ thống.

- Các thủ tục phải có sẵn cho các bên theo yêu cầu.

G.7 Quản lý nhà cung ứng

Phải xây dựng thủ tục kiểm soát nhà cung ứng như cung ứng phân bón, thuốc BVTV, giống và các dịch vụ thuê ngoài. Thủ tục cần có các nội dung:

- Thiết lập tiêu chí đánh giá: Đặt ra các tiêu chí cụ thể như chất lượng, thời gian giao hàng, chi phí, và khả năng cung cấp.

- Đánh giá định kỳ: Thực hiện đánh giá nhà cung ứng định kỳ để đảm bảo họ duy trì được tiêu chuẩn đã cam kết.

- Lựa chọn nhà cung ứng: Đánh giá và chọn nhà cung ứng dựa trên khả năng đáp ứng yêu cầu thực tế của cơ sở (ví dụ: cơ sở cung cấp thuốc BVTV phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV do cơ quan có thẩm quyền cấp,...)

- Ghi nhận và lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ kết quả đánh giá và thông tin về hiệu suất của nhà cung ứng.

G.8 Quản lý người lao động

Trong trường hợp cơ sở sản xuất có sử dụng lao động bên ngoài, ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.1.6.1, cơ sở phải xây dựng thủ tục để quản lý người lao động, bao gồm:

- Xác định yêu cầu tuyển dụng: Định rõ yêu cầu về năng lực và kỹ năng cần thiết cho vị trí.

- Tuyển dụng và lựa chọn: Lập kế hoạch, thông báo tuyển dụng, đánh giá và lựa chọn ứng viên phù hợp.

- Ký hợp đồng và đào tạo: Ký hợp đồng lao động và đào tạo ban đầu để đảm bảo nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ.

- Quản lý và đánh giá hiệu quả: Theo dõi, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên định kỳ.

- Phát triển năng lực: Đào tạo liên tục để nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc.

G.9 Kiểm soát vận hành

Phải xây dựng quy trình kiểm soát vận hành, bao gồm các nội dung sau:

- Lập kế hoạch và quy trình vận hành: Xây dựng hướng dẫn công việc, tiêu chuẩn vận hành và xác định rủi ro, biện pháp kiểm soát.

- Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm rõ ràng và cung cấp nguồn lực (nhân lực, thiết bị, vật tư) để thực hiện.

- Giám sát và đo lường: Theo dõi hoạt động, ghi chép hồ sơ, nhật ký vận hành.

- Đánh giá và điều chỉnh: Định kỳ đánh giá các thực hành, phát hiện nội dung không phù hợp và đưa ra hành động khắc phục, cải tiến.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] VietGAP (Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN, 2008), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam16).

[2] VietGAP (Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN, 2008), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam.

[3] VietGAP (Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT, 2010), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa.

[4] VietGAP (Quyết định số 2999/QĐ- BNN-TT, 2010), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho cà phê.

[5] ASEANGAP, Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi trong khu vực ASEAN.

[6] JGAP (2022), Control Point and Compliance Criteria Fruits and Vegetables.

[7] GLOBALG.A.P, General Regulations, Part 1 General requirements (Version 5.3); Part 2 Quality Management System Rules (Version 5.4); Ail Farm Base - Crops base- Fruit and Vegetables (Version 5.3, 6.0).

[8] ASIANGAP, Control Points and Compliance Criteria (Forfarms) Fmits and Vegetables Ver.2.3.

[9] Bộ quy tắc 4C, (Phiên bản 4.0).

[10] Tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững của RainForest Alliance - Các yêu cầu đối với trang trại (Phiên bản 1.3).

[11] QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp;

[12] QCVN 12-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su;

[13] QCVN 12-3:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại.

[14] QCVN 8-1:2025/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm.

[15] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.

[16] QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.

[17] QCVN 03:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng đất.

[18] QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

[19] QCVN 09:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

[20] QCVN 01-1:2024/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

[21] QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế.

[22] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.

[23] Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn Việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

[24] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về Ghi nhãn hàng hóa.

[25] TCVN 5603:2023 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.

1) Tách biệt về không gian hoặc ngăn cách vật lý có thể thực hiện bằng cách bố trí kho hoặc phòng riêng; sử dụng vách ngăn, vật chứa có biển báo hoặc dấu hiệu nhận diện rõ rồng; hoặc tạo khoảng cách đủ rộng. Mục đích là để giảm nguy cơ nhiễm bẩn từ hóa chất, phân bón, nhiên liệu sang máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ thu hoạch, qua đó tránh gây ô nhiễm cho sản phẩm.

2) Việc xác định tọa độ nên được thực hiện tại các đỉnh góc của địa điểm sản xuất.

3) Bao gồm nước mặt và nước dưới đất.

4) Giống cây trồng địa phương hay còn gọi là giống bản địa là những giống cây trồng được hình thành và phát triển tự nhiên hoặc do người dân chọn lọc, canh tác qua nhiều thế hệ tại một vùng, một địa phương nhất định.

5) Bao gồm phân hữu cơ truyền thống hoặc sử dụng các thành phần nguyên liệu hữu cơ.

6) Ví dụ: các biện pháp ủ phân hoai mục trước khi sử dụng, kiểm soát kim loại nặng trong các thành phần nguyên riêu hữu cơ.

7) VÍ DỤ: Tường, vách ngăn

8) VÍ DỤ: Khoảng cách

9) VÍ DỤ: Sản xuất một chiều

10) Rau được ăn trực tiếp không qua xử lý nhiệt.

11) Quả được ăn trực tiếp không cần gọt hoặc bọ vỏ.

12) Rau trồng trên giá thể hoặc ngâm ủ trong điều kiện thích hợp, thu hoạch lúc còn non, chỉ có lá mầm và/hoặc lá thật mới phát sinh.

13) Một số loài cỏ dại có chứa độc tố PAs có khả năng gây ung thư, ví dụ: cây vòi voi (Heliotropium spp.), cây cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), cây kim thất (Crassophalum crepidioides (Benth.) S. Moore), ...

14) Có thể tách riêng nội dung tiêu thụ sản phẩm thành bảng khác nếu cơ sở sản xuất thấy cần thiết.

15) Điểm kiểm soát tới hạn (CCP): là khâu mà tại đó, 1 hoặc các biện pháp kiểm soát, cần thiết để kiểm soát 1 mối nguy đáng kể được áp dụng.

Mối nguy đáng kể: mối nguy được xác định bằng việc phân tích mối nguy, có khả năng xảy ra 1 cách hợp lý ở mức độ không thể chấp nhận được trong trường hợp không có sự kiểm soát và việc kiểm soát mối nguy đó là cần thiết đối với mục đích sử dụng thực phẩm.

16) [1], [2], [3], [4]: Đã được hủy bỏ